BẢNG TRA BAREM, CÔNG THỨC TÍNH THÉP TẤM CHUẨN NHẤT

BẢNG TRA BAREM, CÔNG THỨC TÍNH THÉP TẤM CHUẨN NHẤT

Ngày đăng:30/01/2024 04:26 PM

    BẢNG TRA BAREM, CÔNG THỨC TÍNH THÉP TẤM CHUẨN NHẤT

    Barem, công thức tính thép tấm chính là yếu tố mà các kỹ sư, chủ đầu tư quan tâm hàng đầu.  Có khối lượng sẽ giúp khách hàng bóc tách, lập bảng dự toán kinh phí công trình được chính xác nhất. Dưới đây chính là bảng tra Barem, công thức tính khối lượng thép hình chuẩn mà Thép Thành Đạt SCM đã cập nhật.

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm, mác thép khác nhau  nên độ bền và độ dẻo, tính hàn và tính chất chế biến khác nhau ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau. Thép tấm dày có phạm vi rộng từ thép tấm đến thép siêu nặng Chính vì vậy thép tấm đang được sử dụng trong mục đích kết cấu chung, xây dựng thông thường như xây nhà xưởng, cầu đường, tàu thuyền, đường ray, xe tải, xây dựng các thùng chứa nước biển có nhiệt độ thấp và những mục đích xây dựng khác. 

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm có kích thước, độ dày và trọng lượng khác nhau. Từ hàng mòng 0.7zem đến hàng dày 120,140li. 

    Để giúp quý khách hàng nắm rõ trọng lượng cũng như lập bảng dự trù kinh phí cho các công trình của mình được chính xác  xin gửi đến quý khách bảng tra quy cách thép tấm . Bên cạnh những quy cách phổ thông chúng tôi cũng nhận cắt thép tấm theo quy cách riêng của khách hàng. 

     

    Bảng barem thép tấm mới nhất

    Bảng barem thép tấm mới nhất

    Bên cạnh đó, quý khách hàng có thể tự tính barem, trọng lượng thép tấm dựa theo công thức tính trọng lượng thép tấm chuẩn dưới đây.

    A, Công thức tính khối lượng riêng thép tấm trơn.

    M (kg) = T (mm) * R (mm) * Chiều dài D(mm) * 7.85 (g/cm³).

    Trong đó,

    • M: Trọng lương thép tấm (Kg)
    • T: độ dày của tấm thép (đơn vị mm).
    • R: chiều rộng hay khổ rộng của tấm thép (đơn vị mm). Khổ rộng tiêu chuẩn thông thường: 1,250 mm, 1,500 mm, 2,000 mm, 2,030 mm, 2,500 mm.
    • D: chiều dài của thép tấm (đơn vị mm). Chiều dài tiêu chuẩn thông thường: 6,000 mm, 12,000 mm (có thể cắt theo yêu cầu riêng của quý khách hàng).

    B, Công thức tính khối lượng riêng thép tấm gân

    Kg =  [7.85 x Độ dàI(m) x Chiều rộng(m)  x Chiều dày(mm)] + [3 x Chiều rộng(m) x Chiều dài(m)].

    Ví dụ: Cách tính trọng lượng (khối lượng) của 1 tấm thép tấm gân 6ly x 1500 x 6000 như sau:

    Trọng lượng 1 tấm thép tấm gân 6ly = (7.85 x 6 x 1.5 x 6) + (3 x 1.5 x 6) = 450.9 kg

    Bạn đang ở tphcm, bạn muốn mua thép tấm  giá rẻ, bạn cần tư vấn báo giá thép tấm , hãy liên hệ ngay với Thép Thành Đạt SCM. Chúng tôi tư vấn chuyên nghiệp, báo giá nhanh trong 5 phút, hỗ trợ 24/7 và hoàn toàn miễn phí cho khách hàng.

    Download file: Tại Đây